CÙNG ĐỌC BÁO

DẠY VÀ HỌC

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Trịnh Thị Thu
  • Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Trường Tiểu học Định Hưng

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường Tiểu học Định Hưng. Địa chỉ: Thôn Vệ Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa. Gmail:thdinhhung.dinhtan@thanhhoa.edu.vn. SĐT: 02373 519 494.

    KHBH 4B TUẦN 22

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thuận
    Ngày gửi: 08h:28' 28-01-2026
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 22:

    Buổi sáng

    Thứ 2 ngày 2 Tháng 2 năm 2026

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
    - Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
    II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Nhà trường:
    - Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ.
    - Tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo nghi thức quy định.
    2. Học sinh:
    - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS nghe bài hát “Em đi giữa biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp
    cảnh quan thiên nhiên quê hương để bắt đầu buổi sinh hoạt.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương.
    - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
    - GV tổ chức cho đại diện các lớp giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương trước toàn
    trường.

    3. Luyện tập
    - GV mời một số HS đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về nội dung giới thiệu của các bạn.
    - GV nêu ví dụ các câu hỏi:
    Trong buổi giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương, em thích phần trình bày của lớp nào
    nhất?
    + Em có cảm xúc gì về nội dung giới thiệu đó?
    + Em có muốn đến những nơi đó không?
    + Những cảnh đẹp đó gợi cho em những cảm xúc gì?
    - Kết thúc, dặn dò.
    IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:

    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
    - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi
    sau dấu câu.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý
    chính của mỗi đoạn trong bài.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó,
    chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận
    được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo;
    ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu
    thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
    vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người
    sung quanh.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý hái ổi để khởi động bài học.
    - Bài hát nói về nội dung gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
    thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

    - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
    - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
    + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.//
    + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn
    lũ trẻ vui chơi…//
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn
    giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu.
    - Mời 4 HS đọc nối tiếp.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    3.Hoạt động luyện tập, thực hành.
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
    động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi trong sân nhà cũ của Bum?
    + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó?
    + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ?
    + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương Bum?
    + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan
    tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui
    cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
    + Mời HS đọc nối tiếp
    + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm
    được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.

    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..............................................................................................................................
    ...........................................................................................................
    TOÁN
    CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
    - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số).
    - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
    - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Tính 11 x 11
    + Câu 2: Tính 21 x 11
    + Câu 3: Tính 22 x 34
    + Câu 4: Tính 45 x 51
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số.
    a)
    - GV gọi HS đọc đề bài toán.
    - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?
    - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào?
    - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính
    216 : 12.
    - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho số có hai chữ số.

    - GV hỏi :
    + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tựnào ?
    + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
    + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết?
    b) Thực hiện tương tự như ý a.
    - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
    - GV nhận xét và hỏi :
    + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
    - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 là thương và số dư là 2.
    + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là phép chia có dư?
    + Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ?
    - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số:
    + Đặt tính
    + Ước lượng để tìm thương đầu tiên
    + Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
    3.Hoạt động luyện tập, thực hành.
    Bài 1 :
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ.
    - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn.
    - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS nêu cách tính.
    - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số.
    Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
    - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho các số tròn chục, tròn
    trăm, tròn nghìn,…
    a). GV thực hiện mẫu:
    Mẫu : 450 : 90 = ?
    Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90
    = 45 : 9 = 5.
    - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính.
    - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    b). GV hướng dẫn thực hiện.
    Mẫu : 45000 : 900 = ?
    Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia
    450 : 9.
    Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50
    - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn lại.

    - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán.
    - GV hỏi :
    + Bài toán cho biết gì ?
    + Bài toán hỏi gì ?
    + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta thực hiện phép tính gì?
    + Đây là dạng bài toán gì?
    + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.
    - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp thực hiện vào vở.
    - GV gọi HS nhận xét bài làm.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học để học sinh
    nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
    - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu.
    Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng
    theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
    Thứ 3 ngày 3 Tháng 2 năm 2026
    TOÁN
    CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết
    luôn số dư sau mỗi lần chia).
    - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
    - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số?
    + Câu 2: Tính 3500 : 50
    + Câu 3: Tính 910 : 26
    + Câu 4: Tính 810 : 90
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2.Hoạt động luyện tập, thực hành.
    Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
    - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính.
    - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần
    chia.

    Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
    - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính.
    - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần
    chia.
    - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36
    - GV gọi HS nhận xét.- GV nhận xét, tuyên dương.
    b) GV ghi phép tính 4896 : 12- GV gọi HS đặt tính.
    - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0).

    - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai phép chia còn lại.
    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
    a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức.
    - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được.
    - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện như thế nào?
    - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một số cho một tích.
    b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức.
    - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được.
    - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào?
    - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một tích cho một số.
    Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán.
    - GV hỏi :
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào?
    + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào?
    + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng?
    - GV yêu cầu HS làm bài.
    - GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
    - GV nhận xét chốt đáp án.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận
    biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
    - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào
    bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4
    em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được
    tuyên dương.

    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU:LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
    - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù
    hợp với chủ ngữ.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
    vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
    + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói.
    + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
    + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép
    miệng bắt đầu kết trái.
    + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
    2.Hoạt động luyện tập, thực hành.
    Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu đã cho.
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.
    - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4.

    - GV gọi HS trình bày kết quả.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong bài tập 1.
    - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của
    đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động,
    trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ
    giới thiệu về đối tượng…
    - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.
    - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng.
    Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn.
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong khung, đọc kĩ đoạn văn.
    - GV yêu cầu HS thực hiện.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét.
    - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
    + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
    Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    BÀI 18: CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
    - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu
    biểu.
    2. Năng lực chung.

    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô
    Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và
    năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô
    Huế.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học.

    + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào?
    + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế.
    * Xác định vị trí của Cố đô Huế.
    - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS thảo luận
    nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế.

    - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc tỉnh, thành
    phố/ huyện nào?...

    - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế và
    một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên Huế.
    * Vẻ đẹp của Cố đô Huế.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu
    sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế.

    - GV mời đại diện nhóm trình bày
    - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với chiếu
    hình ảnh.
    + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh Giang,
    Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi
    trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận
    An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang,
    đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều
    Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ
    sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình.
    +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất
    thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và
    những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn.
    + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ
    dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và
    phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là
    đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng
    của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được
    UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993).
    3.Hoạt động luyện tập, thực hành.
    Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì sao Cố
    đô Huế thu hút nhiều khách du lịch.
    - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
    - GV nhận xét tuyên dương
    4. Vận dụng trải nghiệm.

    - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên hoặc một
    di tích trong Quần thể di tích Cố đô Huế.
    - GV nhận xét tuyên dương
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về
    Cố đô Huế.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..............................................................................................................................
    ............................................................................................................................
    Thứ 4 ngày 4 Tháng 2 năm 2026
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm
    phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu
    chuyện.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,…
    Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học v
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML