CÙNG ĐỌC BÁO

DẠY VÀ HỌC

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Trịnh Thị Thu
  • Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Trường Tiểu học Định Hưng

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường Tiểu học Định Hưng. Địa chỉ: Thôn Vệ Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa. Gmail:thdinhhung.dinhtan@thanhhoa.edu.vn. SĐT: 02373 519 494.

    KHBH Tuần 21-22

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thế Anh
    Ngày gửi: 09h:55' 27-01-2026
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Khối 1
    Tuần 21
    Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
    TRANH CHÂN DUNG - Tiết 1
    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    1. Về phẩm chất
    Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
    cụ thể qua một số biểu hiện:
    - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
    - Biết chia sẻ suy nghĩ
    2. Về năng lực
    Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
    2.1. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
    - Vẽ được chân dung bạn em
    - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
    dung.
    2.2. Năng lực chung
    - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
    - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
    bày, nêu tên SP.
    - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
    sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
    2.3. Năng lực khác
    - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
    - Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
    vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
    - Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
    dung khác phù hợp.
    - Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
    2. Học sinh
    - SGK, VBT (nếu có)
    - Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
    giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
    - Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
    dung khác phù hợp.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Hoạt động mở đầu:
    Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
    dùng và sự chuẩn bị của HS.
    Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
    thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
    dẫn, nhắc nhở bạn)
    + Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
    GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

    GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
    nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
    Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về đặc điểm những nhân vật trong ảnh và
    trong tranh
    * Giới thiệu một số tranh,ảnh chân dung bán thân(H1)
    - GV chiếu một số hình ảnh chân dung, tranh chân dung

    - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, giao việc để các em thảo luận và tự rút ra được:
    + Những đặc điểm về hình dạng, màu sắc và vị trí các bộ phận trên khuôn mặt- liên
    hệ với hình cơ bản đã học.
    + Em thấy chân dung trong ảnh và trong hình vẽ thường có những phần nào?
    + Nhận xét, nhận biết vị trí hình dáng, màu sắc của chân dung trong tranh vẽ với
    chân dung của bạn bè trong cuộc sống.
    Hoạt động 2: Gợi ý cách vẽ chân dung.
    + Vẽ hình khuôn mặt bằng các hình cơ bản như tròn, xoan, vuông…(lưu ý vẽ hình
    chân dung cân đối với khổ giấy)
    + Xác định và vẽ các bộ phận mắt-mũi-miệng…trên khuôn mặt.
    + Vẽ hình ảnh phụ, vẽ màu.
    Hoạt động 3:Thực hành:
    Em hãy vẽ chân dung của em hoặc của bạn mà em yêu quý.
    - GV kịp thời quan sát sản phẩm của học sinh để động viên, khuyến khích các em
    sáng tạo.
    Hoạt động 4:Chia sẽ sản phẩm:
    Cho HS trong nhóm trưng bày sản phẩm và chia sẽ cảm nhận trong lớp.
    Một số câu hỏi gợi ý:
    + Em thường dùng những màu gì để vẽ màu da, màu tóc, màu áo của bạn? Vì sao?
    + Em sẽ làm gì thêm để bức chân dung bạn em đẹp hơn?
    + Em hãy chia sẻ các bước thực hiện sản phẩm.
    + Hãy nhận xét về sản phẩm của mình hoặc của bạn

    LỚP 1:
    Tuần 22
    Chủ đề 6: NHỮNG NGƯỜI BẠN
    CHÂN DUNG BIỂU CẢM- Tiết 2
    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    1. Về phẩm chất
    Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
    cụ thể qua một số biểu hiện:
    - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
    - Biết chia sẻ suy nghĩ
    2. Về năng lực
    Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
    2.1. Năng lực đặc thù

    - Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
    - Vẽ được chân dung bạn em
    - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
    dung.
    2.2. Năng lực chung
    - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
    - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
    bày, nêu tên SP.
    - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
    sáng tạo chủ đề “Những người bạn”
    2.3. Năng lực khác
    - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
    - Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
    vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
    - Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
    dung khác phù hợp.
    - Hình một số khuôn mặt(trò chơi)
    2. Học sinh
    - SGK, VBT (nếu có)
    - Bút chì, màu vẽ ( bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
    giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu.
    - Một số tấm hình ảnh chân dung và tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ
    dung khác phù hợp.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Hoạt động mở đầu:
    Ổn định tổ chức lớp, khởi động
    - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
    Trò chơi: Bịt mắt vẽ chân dung, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng (bịt mắt) vẽ
    thêm các bộ phận trên khuôn mặt đã chuẩn bị(các bạn trong nhóm có thể hướng
    dẫn, nhắc nhở bạn)
    + Nhóm nào nhận được nhiều phiếu bình chọn sẽ là nhóm chiến thắng?
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

    GV chốt: các em vừa quan sát một số chân dung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
    nhau tìm hiểu về chủ đề 6 chân dung những người bạn.
    - Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động 1: Quan sát tranh vẽ chân dung thẻ hiện cảm xúc nhân vật
    Giới thiệu một số tranh, ảnh chân dung biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt

    GV cho HS quan sát và nhận xét một số hình icon với nhiều trạng thái biểu cảm
    khác nhau.

    GV cho HS quan sát và nhận xét một số hình icon với nhiều trạng thái biểu cảm
    khác nhau.

    - Tổ chức trò chơi làm mẫu, các em HS trong nhóm thay phiên nhau làm mẫu
    trước, thể hiện các biểu hện cảm xúc khác nhau trên khuôn mặt .
    - Gv hỏi: Em thấy tạo hình của các bộ phận trên khuôn mặt của từng trạng thái biểu
    cảm ở trên thay đổi như thế nào? (hình miệng cười, hình chân mày khi tức giận,
    mắt….)
    Em sẽ vẽ chân dung bạn em đang vui, buồn hay tức giận?
    - Giới thiệu giúp HS nhận biết rõ hơn các biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt.

    Hoạt động 2: * VẼ BIỂU CẢM CHÂN DUNG CỦA BẠN EM
    - Hướng dẫn HS vẽ biểu cảm chân dung biểu cảm( chú ý tạo hình của từng bộ phận
    trên khuôn mặt của từng trạng thái biểu cảm)
    - HS liên hệ với hình và màu sắc cơ bản đã học
    - Gợi ý các bước thực hiện (nhắc lại tiết 1)
    + Vẽ hình khuôn mặt bằng các hình cơ bản như tròn, xoan, vuông…(lưu ý vẽ hình
    chân dung cân đối với khổ giấy)
    + Xác định và vẽ các bộ phận mắt-mũi-miệng…trên khuôn mặt.
    + Vẽ hình ảnh phụ, vẽ màu.
    Hoạt động 3:Thực hành:
    Em hãy vẽ chân dung biểu cảm của em hoặc của bạn mà em yêu quý.
    - Quan sát, khích lệ HS thực hành, hướng dẫn bổ sung
    Hoạt động4: Nhận xét – Đánh giá
    - GV và HS cùng nhận xét đánh giá và sản phẩm và tiết học, GV tìm những sản
    phẩm sáng tạo, đặc sắc để giới thiệu cho cả lớp.
    Cho HS trong nhóm trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận trong lớp.
    - Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường lớp
    học
    Câu hỏi:
    Hãy nêu cảm nhận về biểu cảm trên sản phẩm của mình hay của bạn.

    TUẦN 21- LỚP 2
    CHỦ ĐỀ 4: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
    BÀI 2: CHÚ CHIM NHỎ (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức
    - Trình bày được ý tưởng và cách sáp xếp hình in tạo sản phẩm mĩ thuật.
    - Tạo được hình chú chim bằng cách in chà xát kết hợp nét, chấm, màu.
    - Chỉ ra được cách sắp xếp hình in, màu sắc và không gian phù hợp để tạo sản
    phẩm mĩ thuật.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chú chim bằng cách in chà xát két hợp nét,
    chấm, màu.

    3. Phẩm chất:
    - Tình yêu với thiên thiên nhiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Hình một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá và ảnh chú chim chụp trong
    thiên nhiên.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 1: Khám phá –
    - GV yêu cầu HS quan sát hình một số chú chim được tạo ra từ hình in lá.

    - GV khuyến khích HS trinh bày lại cách in chà xát lá cây.
    - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết cách vẽ chú chim từ các hình in chà xát lá
    cây.
    + Em nhìn thấy hình gì? Hình được tạo ra bằng cách nào?
    + Hình chú chim được tạo ra từ chiếc lá nào?
    + Chú chim nào được tạo ra với hơn một chiếc lá?
    + Cách in chả xát lá cây đã được học ở lớp 1 thực hiện như thế nào?
    - GV gọi HS đại diện trả lời.
    - GV tóm tắt để HS nắm được kiến thức: Từ hình in lá cây, ta có thể tưởng tượng
    và vẽ thành những chú chim sinh động đáng yêu.
    Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
    - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (trang 47)

    - GV đặt câu hỏi, thảo luận để nhận biết các bước tạo hình chú chim từ cách in chà
    xát lá cây:
    + Hình lá cây được tạo ra bằng cách nào?
    + Từ hình in lá cây, có thê tạo hình chú chim bâng cách nào?
    + Có thể tạo thêm cảnh vật gì để phù hợp với hình chú chim?
    - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
    - GV khuyến khích HS trình bày lại các bước tạo hình chú chim sau khi thảo luận.
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận: Từ cách in chà xát, có thể tạo được hình chú
    chim sinh động và đáng yêu.
    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    - GV hướng dẫn HS chọn lá gợi hình thân, cánh chim để in và khơi gợi để HS vẽ
    hình in lá thành những chú chim nhỏ đáng yêu.
    - GV khuyến khích HS:
    + Tập hợp lá cây đã chuẩn bị theo nhóm.
    + Thảo luận, chỉ ra các bộ phận của lá cây có thể tạo hình chú chim.
    + Chọn màu in lá cây phù hợp với chú chim mình định vẽ.
    - GV hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú chim nhỏ yêu thích.
    - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tưởng tượng và phát triển hình in lá thành những
    chú chim ngộ nghĩnh và đáng yêu.
    + Em sẽ chọn lá nào để in? Vì sao?
    + Hình chú chim em tưởng tượng cần mấy chiếc lá?
    + Em sẽ chọn màu nào để in chiếc lá?
    + Chú chim em định vẽ có mấy màu? Đó là những màu nào?
    + Em sẽ dùng nét màu nào để làm rõ hình chú chim?
    - GV gọi HS trả lời
    - GV lưu ý HS: Không nên vẽ thêm nhiều nét khi tạo hình chú chim.
    LỚP 2:
    TUẦN 22
    CHỦ ĐỀ 4: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
    BÀI 2: CHÚ CHIM NHỎ (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    1. Kiến thức
    - Trình bày được ý tưởng và cách sáp xếp hình in tạo sản phẩm mĩ thuật.
    - Tạo được hình chú chim bằng cách in chà xát kết hợp nét, chấm, màu.
    - Chỉ ra được cách sắp xếp hình in, màu sắc và không gian phù hợp để tạo sản
    phẩm mĩ thuật.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chú chim bằng cách in chà xát két hợp nét,
    chấm, màu.
    3. Phẩm chất:
    - Tình yêu với thiên thiên nhiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Hình một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá và ảnh chú chim chụp trong
    thiên nhiên.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    - GV hướng dẫn HS chọn lá gợi hình thân, cánh chim để in và khơi gợi để HS vẽ
    hình in lá thành những chú chim nhỏ đáng yêu.
    - GV khuyến khích HS:
    + Tập hợp lá cây đã chuẩn bị theo nhóm.
    + Thảo luận, chỉ ra các bộ phận của lá cây có thể tạo hình chú chim.
    + Chọn màu in lá cây phù hợp với chú chim mình định vẽ.
    - GV hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú chim nhỏ yêu thích.
    - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tưởng tượng và phát triển hình in lá thành những
    chú chim ngộ nghĩnh và đáng yêu.
    + Em sẽ chọn lá nào để in? Vì sao?
    + Hình chú chim em tưởng tượng cần mấy chiếc lá?
    + Em sẽ chọn màu nào để in chiếc lá?

    + Chú chim em định vẽ có mấy màu? Đó là những màu nào?
    + Em sẽ dùng nét màu nào để làm rõ hình chú chim?
    - GV gọi HS trả lời
    - GV lưu ý HS: Không nên vẽ thêm nhiều nét khi tạo hình chú chim.
    Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
    - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận vể sản phẩm mĩ thuật
    yêu thích:
    + Hình của chiếc lá đã tạo nên hình chú chim.
    + Màu sắc, đường nét trong hình chú chim.
    + Cách chuyển hình in thành hình chú chim.
    + Cách sử dụng hình chú chim trong học tập và vui chơi
    + Điểm độc đáo cùa chú chim được tạo từ hình in lá.
    - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra tính độc đáo và sáng tạo từ hình in tưởng
    tượng thành hình những chú chim.
    + Em thích hình chú chim nào? Vì sao?
    + Hỉnh, nét nào của lá cây đã tạo ra chú chim? Cách em tạo ra chú chim như thế
    nào?
    + Hỉnh chú chim nào chỉ vẽ thêm ít?
    + Chú chim nào được in rõ nét, sạch sẽ?
    - GV gọi HS trả lời.
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
    - GV hướng dẫn HS: cắt hình chú chim đã tạo được ra khỏi giấy và chọn vị trí phù
    hợp trên sản phẩm rừng cây rậm rạp, dán hình chú chim lên đó.
    - Khuyển khích HS kể về chú chim mình yêu thích và mô phỏng tiếng hót của chú
    chim đó cho các bạn biết.
    - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ.
    - GV rút ra kết luận:
    Hình in từ lá cây có thể gợi rất nhiều ý tưởng sáng tạo trong nghệ thuật.
    - GV nhận xét, tổng kết bài học.
    LỚP 3:
    TUẦN 21
    CHỦ ĐỀ 4: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
    BÀI 3: ỐNG ĐỰNG BÚT TIỆN DỤNG ( Tiết 1 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Nêu được cách cắt và đan nan giấy bìa màu; giấy thủ công tạo sản phẩm mỹ
    thuật.
    - Tạo được ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy bìa màu, giấy thủ công..
    - Chỉ ra được cách kết hợp các nan màu trong sản phẩm mỹ thuật.

    - Nhận biết được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan truyền thống và giá trị của sản
    phẩm đan với việc bảo vệ môi trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Tranh, ảnh về hình ảnh ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy màu. (
    hoặc Video ) để trình chiếu. Sản phẩm ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy
    màu.
    - HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
    1. Hoạt động mở đầu:
    * Khởi động:
    - GV cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng học tập”.- HS chọn bạn chơi,
    đội chơi.
    - GV nêu luật chơi, thời gian chơi.- HS chơi trò chơi.
    - GV hỏi: Con thích đồ dùng học tập nào nhất?
    - HS trả lời (ống đựng bút).
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
    - Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.
    - HS lấy ĐD học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Khám phá: Tạo nan đan từ giấy, bìa màu
    - Hướng dẫn HS cắt giấy bìa màu thành những nan giấy màu khác nhau để phục vụ
    cho các hoạt động sau.
    - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (tranh trang 46 SGK), thảo luận nhóm đôi
    theo các câu hỏi:
    1. Con chọn giấy bìa màu nào để tạo nan đan? Vì sao?
    2. Các nan giấy của em có một hay nhiều khích thước?
    3. Con cắt màu nào trước, màu nào cắt sau?
    - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lựa chọn giấy bìa màu, kẻ nét chia giấy thành những phần có kích thước bằng
    nhau (khoảng 1,5cm); cắt giấy bìa màu theo nét kẻ tạo các nan đan với các màu
    khác nhau.
    - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
    - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT trang 24:
    Chọn màu rồi vẽ vào các ô để thể hiện hình đan nan
    - HS làm bài tập thực hành:
    HĐ 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. Cách đan nan và tạo hình ống đựng bút:
    GV:- Hướng dẫn HS qua sát và đọc các nội dung trong SGK để nhận biết cách đan
    nan và tạo hình ống đựng bút.
    Trình chiếu PowerPoint:

    - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (trang 47 SGK), thảo luận nhóm đôi theo các
    câu hỏi:
    - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    1. Để đan và tạo ống đựng bút cần bao nhiêu bước?
    - HS trình bày lại các bước tạo hình và trang trí ống đựng bút:
    Bước 1: Gấp đôi giấy bìa hình chữ nhật. Từ nếp gấp, kẻ và cắt các khe đan.
    Bước 2: Đan nan vào khe cắt trên hình chữ nhật tạo mảng hình trang trí.
    Bước 3: Cuộn và dán mảng đan thành ống tròn. Cắt bớt phần nan và gấp làm đáy.
    Bước 4: Đặt ống bút lên giấy bìa, vẽ và cắt hình tròn dán vào đáy ống hoàn thiện
    sản phẩm.
    2. Làm thế nào để có các màu xen kẽ nhau trên sản phẩm?
    3. Hình tròn để làm đáy ống bút được cắt khi nào?
    - Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo hình và trang trí ống đựng
    bút:
    - HS nhắc lại các bước vẽ.
    * Ghi nhớ: Đan nan bằng giấy bìa màu có thể tạo được những mảng hình trang trí
    và làm sản phẩm mỹ thuật.
    HĐ3: Luyện tập – sáng tạo:Tạo hình và trang trí ống đựng bút
    GV:- Hướng dẫn HS lựa chọn và cắt giấy bìa màu để đan nan làm thân ống bút
    theo ý thích. Hỗ trợ HS kĩ thuật đan và thực hiện .
    - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (trang 48 SGK), theo các câu hỏi:
    1. Con sẽ chọn giấy bìa màu nào làm thân ống đựng bút?
    2. Con muốn làm ống đựng bút cao hay thấp?
    3. Cắt giấy có các chiều như thế nào để có miệng ống đựng bút to hơn?
    4. Nan đan trên thân ống đựng bút của con có kích thước như thế nào?
    5. Con chọn nan màu nào để đan trang trí cho ống đựng bút?
    - GV tiến hành cho HS tạo hình và trang trí ống đựng bút theo các bước vừa học.
    - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    - HS quan sát.
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS trả lời theo ý thích.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS chọn màu giấy yêu thích phù hợp với góc học tập của mình.
    - HS làm theo thứ tự các bước vừa được học.
    Lưu ý: Tờ giấy, bìa màu để cắt các nan làm thân ống đựng bút nên có chiều dài
    gấp 2 lần chiều rộng.
    - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
    - Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 25: - HS làm bài 2 VBT trang 25: Tạo
    sản phẩm mỹ thuật từ hình đan nan theo ý thích.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.

    LỚP 3:
    TUẦN 22
    CHỦ ĐỀ 4: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
    BÀI 3: ỐNG ĐỰNG BÚT TIỆN DỤNG ( Tiết 2 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Nêu được cách cắt và đan nan giấy bìa màu; giấy thủ công tạo sản phẩm mỹ
    thuật.
    - Tạo được ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy bìa màu, giấy thủ công..
    - Chỉ ra được cách kết hợp các nan màu trong sản phẩm mỹ thuật.
    - Nhận biết được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan truyền thống và giá trị của sản
    phẩm đan với việc bảo vệ môi trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Tranh, ảnh về hình ảnh ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy màu. (
    hoặc Video ) để trình chiếu. Sản phẩm ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy
    màu.
    - HS: Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
    1. Hoạt động mở đầu:
    * Khởi động:
    - GV cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng học tập”.- HS chọn bạn chơi,
    đội chơi.
    - GV nêu luật chơi, thời gian chơi.- HS chơi trò chơi.
    - GV hỏi: Con thích đồ dùng học tập nào nhất?
    - HS trả lời (ống đựng bút).
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV giới thiệu bài.- HS nhắc lại tên bài.
    - Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.
    - HS lấy ĐD học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    HĐ3: Luyện tập – sáng tạo:Tạo hình và trang trí ống đựng bút
    GV:- Hướng dẫn HS lựa chọn và cắt giấy bìa màu để đan nan làm thân ống bút
    theo ý thích. Hỗ trợ HS kĩ thuật đan và thực hiện .
    - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (trang 48 SGK), theo các câu hỏi:
    1. Con sẽ chọn giấy bìa màu nào làm thân ống đựng bút?
    2. Con muốn làm ống đựng bút cao hay thấp?
    3. Cắt giấy có các chiều như thế nào để có miệng ống đựng bút to hơn?
    4. Nan đan trên thân ống đựng bút của con có kích thước như thế nào?
    5. Con chọn nan màu nào để đan trang trí cho ống đựng bút?
    - GV tiến hành cho HS tạo hình và trang trí ống đựng bút theo các bước vừa học.
    - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    - HS quan sát.
    - HS thảo luận nhóm đôi.

    - HS trả lời theo ý thích.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS chọn màu giấy yêu thích phù hợp với góc học tập của mình.
    - HS làm theo thứ tự các bước vừa được học.
    Lưu ý: Tờ giấy, bìa màu để cắt các nan làm thân ống đựng bút nên có chiều dài
    gấp 2 lần chiều rộng.
    - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
    - Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong VBT trang 25: - HS làm bài 2 VBT trang 25: Tạo
    sản phẩm mỹ thuật từ hình đan nan theo ý thích.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
    HĐ 4:Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    GV: Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm thành các gian hàng và sắm vai người bán
    hàng để giới thiệu về hình dáng, cách thức trang trí và công dụng của sản phẩm các
    em đã thực hiện.
    - HS trưng bày sản phẩm thành các gian hàng và sắm vai người bán hàng.
    - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, phân chia các nhóm sản phẩm theo tỉ lệ to,
    nhỏ để tiện cho việc giới thiệu.
    - HS sắm vai người bán hàng, khách hàng để trao đổi các thông tin về sản phẩm
    - Yêu cầu HS quan sát và chia sẻ theo các câu hỏi trên màn hình:- Thực hiện nhiệm
    vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    1. Sản phẩm nào tốt nhất trong cửa hàng? - HS chọn SP yêu thích
    2. Sản phẩm nào được trang trí nhiều màu sắc? - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
    3. Sản phẩm nào được đan chắc chắn, cẩn thận?
    4. Sản phẩm nào phù hợp để làm quà tặng?
    - Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
    - GV nhận xét, đánh giá chung. Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp. Động viên HS cả lớp.
    - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm cho mình.
    Hoạt động 5:Vận dụng - phát triển * Tìm hiểu một số sản phẩm đan nan
    trong cuộc sống:
    - Tổ chức cho HS xem hình ảnh về sản phẩm được làm từ cách đan mây, tre để
    nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ công truyền thống của Việt Nam.
    Trình chiếu PowerPoint:
    - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh về các sản phẩm và hoạt động đan mây, tre của
    cha ông ta để nhận biết thêm nét đẹp của một ngành nghề thủ công rất cần được
    duy trì và phát triển ở Việt Nam, trả lời các câu hỏi sau:
    - HS xem hình ảnh về các sản phẩm và hoạt động đan mây, tre của cha ông ta để
    nhận biết thêm nét đẹp của một ngành nghề thủ công rất cần được duy trì và phát
    triển ở Việt Nam.
    - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
    1. Con nhìn thấy sản phẩm được thực hiện bằng cách đan nan ở những đâu?
    2. Sản phẩm từ đan nan đem lại những lợi ích gì?
    3. Con sẽ làm gì để mọi người nhận thức được việc sử dụng sản phẩm từ mây, tre
    đan là góp phần bảo vệ môi trường?

    - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ:
    Ghi nhớ: Có rất nhiều vật dụng trong cuộc sống được tạo hình và trang trí bằng
    cách đan nan từ các vật liệu tự nhiên (mây, tre, lá...). Sử dụng các sản phẩm từ
    thiên nhiên là góp phần bảo vệ môi trường.
    * ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ:
     Chủ đề: Góc học tập của em được thực hiện bởi các hình thức Mỹ thuật
    như cắt dán 3D, đan nan giấy tạo hình đồ vật với các hoạt động cá nhân,
    nhóm.
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML