Trường Tiểu học Định Hưng
KHBH TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 14h:15' 22-03-2026
Dung lượng: 864.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 14h:15' 22-03-2026
Dung lượng: 864.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28:
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông
qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 28, xếp loại các lớp và
phổ biến kế hoạch hoạt động tuần 29.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và
giáo dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
3. Cách tiến hành
- Nhà trưởng tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các lớp, ý tưởng và mong
muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá
nhân đã có những bài vẽ ấn tượng.
- Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi
lên thuyết trình, giới thiệu trước HS toàn trường về bức vẽ của mình.
III. Vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bức tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
-----------------------------------------------------TOÁN
BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(T1).
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức : - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
vui, trò chơi, toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng.
Lớp làm bảng con.
HS 1: 73 – 3
HS 2: 66 - 5
- GVNX
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá:
Bài toán a) - Gv nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn
lại mấy que tính?
- GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Để tìm số que tính con lại, ta cần thực hiện phép tính gì?
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Gv hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ
hàng đơn vị)
- Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
- Gv nhận xét.
Bài toán b) Gv nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi
mẹ còn lại mấy quả táo?
- GV hỏi: + Bài toán cho biết mẹ có mấy quả táo? Mẹ biếu bà mấy quả táo?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì?
- HS nêu lại cách đặt tính và tính. - Gv nhận xét.
- Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
III. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu.
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con.
* Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS nhắc cách đặt tính.
- HS tự thực hiện vào vở.
- GV nhận xét.
* Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So
sánh và tìm ra kết quả lớn nhất.
- Gọi nhóm trình bày - GV nhận xét.
* Bài 4: HS đọc đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì?
- Để tìm được số cây vải, ta làm phép tính gì?
- HS điền và thực hiện phép tính, nêu kết quả.
- Nhận xét
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Xem bài giờ sau
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong
tình và suy luận từ tranh được quan sát . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh .
2.Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn
giản và đặt câu hỏi.
Năng lực số:
Biết quan sát tranh/slide trên màn hình.
Biết tham gia trò chơi học tập trên thiết bị (Kahoot/Quizizz/PPT).
Biết sử dụng thiết bị (chuột, chạm màn hình) để chọn đáp án.
3. phẩm chất: Nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
con người và cảnh vật trong tranh .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé
chãn cừu : Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là
vui vẻ . Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có
khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm ?
Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chãn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho
mình điều cần suy ngẫm nhé !
Tích hợp số: HS quan sát tranh trên màn hình TV.
2.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới .
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ư đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật . Ngắt
giọng , nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân I , GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kêu cứu , thản nhiên )
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài, (VD: Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức
tốc chạy tới ; Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên
làm việc )
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn 2
: phần còn lại ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp ( 2 - 3 lượt ) .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc gì
đó ngay lập tức , rất gấp ; thản nhiên , có vẻ tự nhiên như bình thường , coi
như không có chuyện gì , thoả thuê , rất thoá , được tha hố theo ư muốn ) .
* HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB .
- HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi .
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt đàn cừu ?
c . Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình . - Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
.
a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới ;
b . Bầy sói có thể thoả thuê ãn thịt đàn cừu vị không có ai đến đuối giúp chú
bé ;
c , Câu trả lời mở , VD : Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui
đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa; Em nghĩ rằng chúng ta
không nên nói dối .
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiều lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Em nghĩ rằng
chúng ta không tên nói đôi ,
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học, nhắc các em cần chủ động
thực hành luyện đọc và viết. - Chuẩn bị tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3 + 4)
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tình và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
2. Năng lực : - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng làm việc nhóm;
khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
- Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
3.Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2.Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
Tích hợp trò chơi số (nhanh – vui)
Chọn từ đúng:
1.(hốt hoảng / vui vẻ) → đúng: hốt hoảng
2. (lười biếng / chăm chỉ) → đúng: chăm chỉ
- HS bấm chọn trên màn hình, Tạo không khí sôi nổi
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh .
a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy .
b. Các bác nông dân đang làm việc chãm chỉ .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
- HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về nội
dung từng tranh :
Tranh 1 : Cậu bé đang la hét .
Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu ,
Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên
làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu .
. GV và HS nhận xét .
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to toàn đoạn vãn. ( Một hôm , sói đến thật , Chú bé hốt hoảng xin
cứu giúp . Các bác nông dân nghi là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc .
GV lưu ư HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
- Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm
- Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân thiện ...
- GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách .
- GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một
hôm, sói đến thật./ Chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dài / nghĩ là
chủ nói dối, nền vẫn thản nhiên làm việc. ) .
- GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
- GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS rà soát lỗi .
- HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4.Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
*Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới
thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . GV gọi một số
HS trình bày kết quả nói theo trình .
- HS và GV nhận xét
* Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2),
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
2. năng lực:
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
3. phẩm chất: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải
toán vui, trò chơi, toán thực tế.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng lamg, lớp làm bảng con
60 – 30 =……
68 – 41 =……
95 – 71 =……
76 – 32 =……
54 – 14 =……
35 – 10 =……
- GVnhận xét.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ?
H: 60 còn gọi là mấy?
20 còn gọi là mấy?
=> Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu?
- GV nói: Vậy 60 – 20 = 40.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
-GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải (theo chiều mũi tên)
- GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
- GV sửa bài và nhận xét.
-Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây
tường Vậy các em cho cô biết:
+ Đề bài cho biết điều gì? + Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
- GV sửa và nhận xét.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
* Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng.
- GV chia lớp thành 2 đội.Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa
có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và dán vào
mỗi bông hoa. Đội nào dán đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( Tiết 1)
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức
- Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
- Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày.
2.Năng lực
- Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường
xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế.
Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
Tham gia trò chơi học tập (Quizizz/PPT).
Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
3. Phẩm chất
- Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt
động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá – Tìm hiểu hoạt động vận động và nghỉ ngơi
Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi
Bước 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình trang 112, 113 (SGK), một HS chỉ vào từng hình vẽ để
hỏi bạn về nội dung của hình (ví dụ: Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm đó có tác dụng gì?). Sau đó lại đổi nhau.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt động được vẽ trong từng hình ở trang
112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1).
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong số những hoạt động các em vừa
nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt động nào không
đòi hỏi sự vận động của cơ thể (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2).
- Tiếp theo, một số HS xung phong trả lời câu hỏi trang 113 trongSGK.
Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều
đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người.
III. Hoạt động luyện tập thực hành
*Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS hỏi và trả lời với bạn theo các câu hỏi gợi ý ở trang 114 (SGK):
+ Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
+ Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao?
+ Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên
làm gi?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt
lại những ý chỉnh.
Kết thúc hoạt động, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu
một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
---------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 25 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5 : TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại
đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Phát
triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh .
2.Năng lực : - Kĩ năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân,
khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu
hỏi.
3. Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Chú bé chăn cừu.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các
câu hỏi
a. Em thấy gì trong bức tranh ?
b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng
vọng của núi
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật. Ngắt
giọng nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( túi , rèo lên , ... )
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài. (VD: Đang đi chơi trong nhi / gấu con / chợt nhìn thấy thật hạt dẻ . )
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bà khóc. đoạn 2: phần còn
lại ) - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( tiếng vọng : âm thanh
được bắt lại từ xa ; bực tức : bực và tức giận ; tủi thân : tự cảm thấy thương
xót cho bản thân mình ; quả nhiên : đúng như đã biết hay đoản trước ) .
- Hs đọc đoạn theo nhóm.
* HS đọc toàn VB .
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " ?
b . Gấu Te nói gì với gấu con ?
c . Sau khỉ làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " thì vách núi cũng đáp lại " A ! ” ;
b . Gấu nhẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “ Tôi yêu bạn ! ”
;
c . Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy rất vui .
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sau khi làm theo
lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ ) .
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiếng vọng của núi Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(Tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình
thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
vui, trò chơi, toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
90 – 30 =……
68 – 48 =……
55 – 21 =……
72 – 32 =……
64 – 13 =……
30 – 10 =……
- GVnhận xét.
II. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
- GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ?
- GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép tính. Để biết được bạn nào cầm thẻ
ghi phép tính có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì?
- GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các kết quả của các phép tính.
- H: Số nào lớn nhất?
- Đó là kết quả của phép tính nào?
- GV sửa bài và nhận xét.
GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần
nhẩm xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn
nhất (bé nhất).
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo chiều cao cho các bạn robot.
Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào th
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông
qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 28, xếp loại các lớp và
phổ biến kế hoạch hoạt động tuần 29.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và
giáo dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
3. Cách tiến hành
- Nhà trưởng tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các lớp, ý tưởng và mong
muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá
nhân đã có những bài vẽ ấn tượng.
- Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi
lên thuyết trình, giới thiệu trước HS toàn trường về bức vẽ của mình.
III. Vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bức tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
-----------------------------------------------------TOÁN
BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(T1).
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức : - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
vui, trò chơi, toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng.
Lớp làm bảng con.
HS 1: 73 – 3
HS 2: 66 - 5
- GVNX
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá:
Bài toán a) - Gv nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn
lại mấy que tính?
- GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Để tìm số que tính con lại, ta cần thực hiện phép tính gì?
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Gv hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ
hàng đơn vị)
- Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
- Gv nhận xét.
Bài toán b) Gv nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi
mẹ còn lại mấy quả táo?
- GV hỏi: + Bài toán cho biết mẹ có mấy quả táo? Mẹ biếu bà mấy quả táo?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì?
- HS nêu lại cách đặt tính và tính. - Gv nhận xét.
- Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
III. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu.
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con.
* Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS nhắc cách đặt tính.
- HS tự thực hiện vào vở.
- GV nhận xét.
* Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So
sánh và tìm ra kết quả lớn nhất.
- Gọi nhóm trình bày - GV nhận xét.
* Bài 4: HS đọc đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì?
- Để tìm được số cây vải, ta làm phép tính gì?
- HS điền và thực hiện phép tính, nêu kết quả.
- Nhận xét
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Xem bài giờ sau
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong
tình và suy luận từ tranh được quan sát . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh .
2.Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn
giản và đặt câu hỏi.
Năng lực số:
Biết quan sát tranh/slide trên màn hình.
Biết tham gia trò chơi học tập trên thiết bị (Kahoot/Quizizz/PPT).
Biết sử dụng thiết bị (chuột, chạm màn hình) để chọn đáp án.
3. phẩm chất: Nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
con người và cảnh vật trong tranh .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé
chãn cừu : Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là
vui vẻ . Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có
khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm ?
Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chãn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho
mình điều cần suy ngẫm nhé !
Tích hợp số: HS quan sát tranh trên màn hình TV.
2.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới .
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ư đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật . Ngắt
giọng , nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân I , GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kêu cứu , thản nhiên )
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài, (VD: Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức
tốc chạy tới ; Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên
làm việc )
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn 2
: phần còn lại ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp ( 2 - 3 lượt ) .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc gì
đó ngay lập tức , rất gấp ; thản nhiên , có vẻ tự nhiên như bình thường , coi
như không có chuyện gì , thoả thuê , rất thoá , được tha hố theo ư muốn ) .
* HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB .
- HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi .
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt đàn cừu ?
c . Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình . - Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
.
a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới ;
b . Bầy sói có thể thoả thuê ãn thịt đàn cừu vị không có ai đến đuối giúp chú
bé ;
c , Câu trả lời mở , VD : Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui
đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa; Em nghĩ rằng chúng ta
không nên nói dối .
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiều lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Em nghĩ rằng
chúng ta không tên nói đôi ,
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học, nhắc các em cần chủ động
thực hành luyện đọc và viết. - Chuẩn bị tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3 + 4)
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tình và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
2. Năng lực : - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng làm việc nhóm;
khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
- Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
3.Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2.Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
Tích hợp trò chơi số (nhanh – vui)
Chọn từ đúng:
1.(hốt hoảng / vui vẻ) → đúng: hốt hoảng
2. (lười biếng / chăm chỉ) → đúng: chăm chỉ
- HS bấm chọn trên màn hình, Tạo không khí sôi nổi
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh .
a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy .
b. Các bác nông dân đang làm việc chãm chỉ .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
- HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về nội
dung từng tranh :
Tranh 1 : Cậu bé đang la hét .
Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu ,
Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên
làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu .
. GV và HS nhận xét .
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to toàn đoạn vãn. ( Một hôm , sói đến thật , Chú bé hốt hoảng xin
cứu giúp . Các bác nông dân nghi là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc .
GV lưu ư HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
- Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm
- Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân thiện ...
- GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách .
- GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một
hôm, sói đến thật./ Chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dài / nghĩ là
chủ nói dối, nền vẫn thản nhiên làm việc. ) .
- GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
- GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS rà soát lỗi .
- HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4.Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
*Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới
thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . GV gọi một số
HS trình bày kết quả nói theo trình .
- HS và GV nhận xét
* Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2),
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
2. năng lực:
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
3. phẩm chất: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải
toán vui, trò chơi, toán thực tế.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng lamg, lớp làm bảng con
60 – 30 =……
68 – 41 =……
95 – 71 =……
76 – 32 =……
54 – 14 =……
35 – 10 =……
- GVnhận xét.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ?
H: 60 còn gọi là mấy?
20 còn gọi là mấy?
=> Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu?
- GV nói: Vậy 60 – 20 = 40.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
-GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải (theo chiều mũi tên)
- GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
- GV sửa bài và nhận xét.
-Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây
tường Vậy các em cho cô biết:
+ Đề bài cho biết điều gì? + Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
- GV sửa và nhận xét.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
* Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng.
- GV chia lớp thành 2 đội.Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa
có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và dán vào
mỗi bông hoa. Đội nào dán đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( Tiết 1)
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức
- Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
- Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày.
2.Năng lực
- Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường
xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế.
Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
Tham gia trò chơi học tập (Quizizz/PPT).
Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
3. Phẩm chất
- Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt
động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá – Tìm hiểu hoạt động vận động và nghỉ ngơi
Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi
Bước 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình trang 112, 113 (SGK), một HS chỉ vào từng hình vẽ để
hỏi bạn về nội dung của hình (ví dụ: Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm đó có tác dụng gì?). Sau đó lại đổi nhau.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt động được vẽ trong từng hình ở trang
112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1).
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong số những hoạt động các em vừa
nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt động nào không
đòi hỏi sự vận động của cơ thể (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2).
- Tiếp theo, một số HS xung phong trả lời câu hỏi trang 113 trongSGK.
Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều
đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người.
III. Hoạt động luyện tập thực hành
*Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS hỏi và trả lời với bạn theo các câu hỏi gợi ý ở trang 114 (SGK):
+ Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
+ Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao?
+ Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên
làm gi?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt
lại những ý chỉnh.
Kết thúc hoạt động, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu
một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
---------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 25 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5 : TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại
đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Phát
triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh .
2.Năng lực : - Kĩ năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân,
khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu
hỏi.
3. Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Chú bé chăn cừu.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các
câu hỏi
a. Em thấy gì trong bức tranh ?
b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng
vọng của núi
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật. Ngắt
giọng nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( túi , rèo lên , ... )
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài. (VD: Đang đi chơi trong nhi / gấu con / chợt nhìn thấy thật hạt dẻ . )
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bà khóc. đoạn 2: phần còn
lại ) - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( tiếng vọng : âm thanh
được bắt lại từ xa ; bực tức : bực và tức giận ; tủi thân : tự cảm thấy thương
xót cho bản thân mình ; quả nhiên : đúng như đã biết hay đoản trước ) .
- Hs đọc đoạn theo nhóm.
* HS đọc toàn VB .
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " ?
b . Gấu Te nói gì với gấu con ?
c . Sau khỉ làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " thì vách núi cũng đáp lại " A ! ” ;
b . Gấu nhẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “ Tôi yêu bạn ! ”
;
c . Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy rất vui .
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sau khi làm theo
lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ ) .
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiếng vọng của núi Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(Tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình
thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
tranh)
2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
vui, trò chơi, toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
90 – 30 =……
68 – 48 =……
55 – 21 =……
72 – 32 =……
64 – 13 =……
30 – 10 =……
- GVnhận xét.
II. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
- GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ?
- GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép tính. Để biết được bạn nào cầm thẻ
ghi phép tính có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì?
- GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các kết quả của các phép tính.
- H: Số nào lớn nhất?
- Đó là kết quả của phép tính nào?
- GV sửa bài và nhận xét.
GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần
nhẩm xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn
nhất (bé nhất).
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo chiều cao cho các bạn robot.
Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào th
 






Các ý kiến mới nhất