CÙNG ĐỌC BÁO

DẠY VÀ HỌC

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Trường Tiểu học Định Hưng

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường Tiểu học Định Hưng. Địa chỉ: Thôn Vệ Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa. Gmail:thdinhhung.dinhtan@thanhhoa.edu.vn. SĐT: 02373 519 494.

    KHBH TUẦN 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Xuyến
    Ngày gửi: 14h:15' 22-03-2026
    Dung lượng: 864.6 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 28:

    BUỔI SÁNG
    Thứ hai, ngày 23 tháng 3 năm 2026

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    SHDC: GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    Sau hoạt động, HS có khả năng:
    - HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông
    qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
    - Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I. Hoạt động mở đầu:
    - Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
    ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
    II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
    1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
    - Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
    2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 28, xếp loại các lớp và
    phổ biến kế hoạch hoạt động tuần 29.
    - Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và
    giáo dục của HS trong tuần.
    * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
    3. Cách tiến hành
    - Nhà trưởng tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các lớp, ý tưởng và mong
    muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá
    nhân đã có những bài vẽ ấn tượng.
    - Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi
    lên thuyết trình, giới thiệu trước HS toàn trường về bức vẽ của mình.
    III. Vận dụng trải nghiệm:
    - Tìm hiểu các bức tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”.
    - Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.

    -----------------------------------------------------TOÁN
    BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
    (T1).
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức : - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
    thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
    - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.

    - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
    số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
    tranh)
    2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
    vui, trò chơi, toán thực tế.
    3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I.Hoạt động mở đầu
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng.
    Lớp làm bảng con.
    HS 1: 73 – 3
    HS 2: 66 - 5
    - GVNX
    II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    *Khám phá:
    Bài toán a) - Gv nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn
    lại mấy que tính?
    - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì?
    - Để tìm số que tính con lại, ta cần thực hiện phép tính gì?
    - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
    - Gv hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ
    hàng đơn vị)
    - Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
    - Gv nhận xét.
    Bài toán b) Gv nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi
    mẹ còn lại mấy quả táo?
    - GV hỏi: + Bài toán cho biết mẹ có mấy quả táo? Mẹ biếu bà mấy quả táo?
    + Bài toán hỏi gì?
    - Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì?
    - HS nêu lại cách đặt tính và tính. - Gv nhận xét.
    - Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
    III. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu.
    - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
    - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con.
    * Bài 2: Đặt tính và tính.
    - Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS nhắc cách đặt tính.
    - HS tự thực hiện vào vở.
    - GV nhận xét.
    * Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.

    - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So
    sánh và tìm ra kết quả lớn nhất.
    - Gọi nhóm trình bày - GV nhận xét.
    * Bài 4: HS đọc đề toán.
    + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì?
    - Để tìm được số cây vải, ta làm phép tính gì?
    - HS điền và thực hiện phép tính, nêu kết quả.
    - Nhận xét
    IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
    - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
    - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
    - Xem bài giờ sau
    V. Điều chỉnh sau bài học: Không
    ---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU
    Tích hợp phát triển năng lực số
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
    truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
    đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong
    tình và suy luận từ tranh được quan sát . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
    động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
    vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
    đoạn ngắn .
    3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
    dung được thể hiện trong tranh .
    2.Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn
    giản và đặt câu hỏi.
    Năng lực số:
    Biết quan sát tranh/slide trên màn hình.
    Biết tham gia trò chơi học tập trên thiết bị (Kahoot/Quizizz/PPT).
    Biết sử dụng thiết bị (chuột, chạm màn hình) để chọn đáp án.
    3. phẩm chất: Nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không
    đúng chỗ .
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    -Ti vi, máy tính,sile bài giảng
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    2. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
    mà HS học được từ bài học đó
    Gv nhận xét,học sinh nhận xét

    II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    1. Giới thiệu bài:- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
    con người và cảnh vật trong tranh .
    - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé
    chãn cừu : Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là
    vui vẻ . Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có
    khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm ?
    Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chãn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho
    mình điều cần suy ngẫm nhé !
    Tích hợp số: HS quan sát tranh trên màn hình TV.
    2.Luyện đọc :
    - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới .
    - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ư đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật . Ngắt
    giọng , nhấn giọng đúng chỗ .
    * HS đọc câu
    - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân I , GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
    có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kêu cứu , thản nhiên )
    - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
    dài, (VD: Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức
    tốc chạy tới ; Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên
    làm việc )
    * HS đọc đoạn
    - GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn 2
    : phần còn lại ) .
    - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp ( 2 - 3 lượt ) .
    - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc gì
    đó ngay lập tức , rất gấp ; thản nhiên , có vẻ tự nhiên như bình thường , coi
    như không có chuyện gì , thoả thuê , rất thoá , được tha hố theo ư muốn ) .
    * HS đọc đoạn theo nhóm .
    - HS và GV đọc toàn VB
    - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB .
    - HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi .
    TIẾT 2
    III. Hoạt động luyện tập,thực hành
    1.Trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
    a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ?
    b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt đàn cừu ?
    c . Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ?
    - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
    mình . - Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
    .
    a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới ;

    b . Bầy sói có thể thoả thuê ãn thịt đàn cừu vị không có ai đến đuối giúp chú
    bé ;
    c , Câu trả lời mở , VD : Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui
    đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa; Em nghĩ rằng chúng ta
    không nên nói dối .
    2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
    - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiều lên bảng một
    lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Em nghĩ rằng
    chúng ta không tên nói đôi ,
    - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí.
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
    IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
    - Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học, nhắc các em cần chủ động
    thực hành luyện đọc và viết. - Chuẩn bị tiết 3,4
    V. Điều chỉnh sau bài học: Không
    Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2026
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3 + 4)
    Tích hợp phát triển năng lực số
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1.Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một
    truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời
    đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
    tình và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt
    động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa
    vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một
    đoạn ngắn . Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của
    VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
    2. Năng lực : - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng làm việc nhóm;
    khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
    Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
    - Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
    3.Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không
    đúng chỗ
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    -Ti vi, máy tính,sile bài giảng
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 3
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    2.Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
    II. Hoạt động luyện tập,thực hành
    1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở

    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
    Tích hợp trò chơi số (nhanh – vui)
    Chọn từ đúng:
    1.(hốt hoảng / vui vẻ) → đúng: hốt hoảng
    2. (lười biếng / chăm chỉ) → đúng: chăm chỉ
    - HS bấm chọn trên màn hình, Tạo không khí sôi nổi
    - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
    - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh .
    a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy .
    b. Các bác nông dân đang làm việc chãm chỉ .
    - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
    2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
    - HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về nội
    dung từng tranh :
    Tranh 1 : Cậu bé đang la hét .
    Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu ,
    Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên
    làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu .
    . GV và HS nhận xét .
    TIẾT 4
    3. Nghe viết
    - GV đọc to toàn đoạn vãn. ( Một hôm , sói đến thật , Chú bé hốt hoảng xin
    cứu giúp . Các bác nông dân nghi là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc .
    GV lưu ư HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
    - Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm
    - Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân thiện ...
    - GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách .
    - GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một
    hôm, sói đến thật./ Chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dài / nghĩ là
    chủ nói dối, nền vẫn thản nhiên làm việc. ) .
    - GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
    - GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS rà soát lỗi .
    - HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi .
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
    4.Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
    - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu
    cầu - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp
    III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
    *Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới
    thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh.
    - GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . GV gọi một số
    HS trình bày kết quả nói theo trình .
    - HS và GV nhận xét

    * Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính .
    - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TOÁN
    PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2),
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán
    thực tế để hình thành phép trừ cần tính).
    - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
    2. năng lực:
    - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
    số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
    tranh)
    3. phẩm chất: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải
    toán vui, trò chơi, toán thực tế.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I.Hoạt động mở đầu
    1: Khởi động: -HS hát một bài
    2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng lamg, lớp làm bảng con
    60 – 30 =……
    68 – 41 =……
    95 – 71 =……
    76 – 32 =……
    54 – 14 =……
    35 – 10 =……
    - GVnhận xét.
    II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
    - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ?
    H: 60 còn gọi là mấy?
    20 còn gọi là mấy?
    => Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu?
    - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40.
    - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
    - GV sửa bài và nhận xét.
    * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
    - GV hỏi HS cách đặt tính.
    -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
    -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
    - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
    * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
    a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang
    phải (theo chiều mũi tên)

    - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
    - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
    - GV sửa bài và nhận xét.
    -Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
    b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
    - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
    - GV sửa bài và nhận xét.
    * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
    GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây
    tường Vậy các em cho cô biết:
    + Đề bài cho biết điều gì? + Đề bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
    - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
    - GV sửa và nhận xét.
    III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
    * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng.
    - GV chia lớp thành 2 đội.Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa
    có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và dán vào
    mỗi bông hoa. Đội nào dán đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng.
    - GV cho HS tham gia trò chơi.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài giờ sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( Tiết 1)
    Tích hợp phát triển năng lực số
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức
    - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
    - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày.
    2.Năng lực
    - Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường
    xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế.
    Năng lực số: Quan sát tranh/slide trên màn hình.
    Tham gia trò chơi học tập (Quizizz/PPT).
    Biết thao tác chọn đáp án trên thiết bị.
    3. Phẩm chất
    - Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt
    động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Máy tính, ti vi ,
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    1. Khám phá – Tìm hiểu hoạt động vận động và nghỉ ngơi
    Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi
    Bước 1: Làm việc theo cặp
    HS quan sát các hình trang 112, 113 (SGK), một HS chỉ vào từng hình vẽ để
    hỏi bạn về nội dung của hình (ví dụ: Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
    làm đó có tác dụng gì?). Sau đó lại đổi nhau.
    Bước 2: Làm việc cả lớp
    - Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt động được vẽ trong từng hình ở trang
    112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1).
    - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong số những hoạt động các em vừa
    nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt động nào không
    đòi hỏi sự vận động của cơ thể (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2).
    - Tiếp theo, một số HS xung phong trả lời câu hỏi trang 113 trongSGK.
    Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều
    đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người.
    III. Hoạt động luyện tập thực hành
    *Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt
    Bước 1: Làm việc theo cặp
    - HS hỏi và trả lời với bạn theo các câu hỏi gợi ý ở trang 114 (SGK):
    + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
    + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao?
    + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên
    làm gi?
    Bước 2: Làm việc cả lớp
    Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt
    lại những ý chỉnh.
    Kết thúc hoạt động, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu
    một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ.
    IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
    - Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học
    - Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
    triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
    V. Điều chỉnh sau bài học: Không
    ---------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 25 tháng 3 năm 2026
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 5 : TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( Tiết 1 + 2)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức:
    - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
    và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có

    liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
    từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại
    đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ
    ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Phát
    triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
    được thể hiện trong tranh .
    2.Năng lực : - Kĩ năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân,
    khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu
    hỏi.
    3. Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Ti vi, máy tính.
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    2. Kiểm tra bài cũ:
    - 1 HS đọc bài: Chú bé chăn cừu.
    II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    1. Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các
    câu hỏi
    a. Em thấy gì trong bức tranh ?
    b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau ?
    - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng
    vọng của núi
    2. Luyện đọc
    - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể vả lời nhân vật. Ngắt
    giọng nhấn giọng đúng chỗ .
    * HS đọc câu
    - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
    có thể khó đối với HS ( túi , rèo lên , ... )
    - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
    dài. (VD: Đang đi chơi trong nhi / gấu con / chợt nhìn thấy thật hạt dẻ . )
    * HS đọc đoạn
    - GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bà khóc. đoạn 2: phần còn
    lại ) - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
    - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( tiếng vọng : âm thanh
    được bắt lại từ xa ; bực tức : bực và tức giận ; tủi thân : tự cảm thấy thương
    xót cho bản thân mình ; quả nhiên : đúng như đã biết hay đoản trước ) .
    - Hs đọc đoạn theo nhóm.
    * HS đọc toàn VB .
    - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
    - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
    TIẾT 2

    III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    1. Trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
    a . Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " ?
    b . Gấu Te nói gì với gấu con ?
    c . Sau khỉ làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy như thế nào ?
    - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
    mình , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
    a . Khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " thì vách núi cũng đáp lại " A ! ” ;
    b . Gấu nhẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “ Tôi yêu bạn ! ”
    ;
    c . Sau khi làm theo lời mẹ , gấu con cảm thấy rất vui .
    2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
    - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng một
    lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sau khi làm theo
    lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ ) .
    - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
    - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
    IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
    GV tóm tắt lại những nội dung chính .
    - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
    - Dặn HS chuẩn bị bài Tiếng vọng của núi Tiết 3,4
    V. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TOÁN
    Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
    (Tiết 3)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1.Kiến thức:
    - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình
    thành phép trừ cần tính).
    - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
    - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ
    số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong
    tranh)
    2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
    vui, trò chơi, toán thực tế.
    3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I.Hoạt động mở đầu
    1. Khởi động: - HS hát một bài
    2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con

    90 – 30 =……
    68 – 48 =……
    55 – 21 =……
    72 – 32 =……
    64 – 13 =……
    30 – 10 =……
    - GVnhận xét.
    II. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
    - GV hỏi HS cách đặt tính.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
    - GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
    - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
    * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
    H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ?
    - GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép tính. Để biết được bạn nào cầm thẻ
    ghi phép tính có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì?
    - GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các kết quả của các phép tính.
    - H: Số nào lớn nhất?
    - Đó là kết quả của phép tính nào?
    - GV sửa bài và nhận xét.
    GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần
    nhẩm xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn
    nhất (bé nhất).
    * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
    - GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo chiều cao cho các bạn robot.
    Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào th
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML